Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Lịch sử

0
915

Nội dung kiến thức cần nắm vững: về nguyên tắc, kiến thức ôn tập bao gồm toàn bộ nội dung chương trình đã được học ở lớp 12. Học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau đây:

1- Phần lịch sử thế giới

Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 1970), những thành tựu và ý nghĩa.

– Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác.

su7214

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Lịch sử

Bài 2: Các nước Á, Phi, Mỹ Latin sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc.

– Cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ 1945-1975.

– Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập tổ chức này.

– Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi từ 1945 đến nay – Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ Latin từ 1945 đến nay.

Bài 3: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Tình hình nước Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

– Tình hình nước Nhật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Bài 4: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

– Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hiệp Quốc – Đánh giá về vai trò của Liên Hiệp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay.

– Cuộc “chiến tranh lạnh” và âm mưu của Mỹ.

Bài 5: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Nguồn gốc, nội dung, thành tựu chính.

– Vị trí và ý nghĩa – Cơ hội và thách thức của VN trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay.

2- Phần lịch sử Việt Nam

Chương 1: VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

– Sự chuyển biến về kinh tế, chính trị – xã hội VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

– Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng tới Cách mạng VN như thế nào?

– Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở VN.

– Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở VN, ý nghĩa.

Chương 2: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc VN (1930-1945)

– Sự thống nhất ba tổ chức thành Đảng Cộng sản VN. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt. Luận cương 10-1930, ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản VN.

– Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh.

– Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 – Tình hình Đông Dương dưới ách thống trị Nhật – Pháp. Hội nghị lần 6 (tháng 6-1939), lần 8

(5-1941). Nét chính về sự hoạt động của Việt Minh từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945.

– Cách mạng Tháng Tám: Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ý nghĩa lịch sử của nó.

Chương 3: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945-1954)

– Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau Cách mạng Tháng Tám – Đảng và nhân dân ta từng bước thoát ra khỏi những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám.

Chương 4: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954)

– Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp? Nội dung cơ bản của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

– Những chiến thắng lớn: Việt Bắc (thu đông 1947), Biên giới (thu đông 1950) và chiến thắng Đông Xuân 1953-1954 mà đỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

– Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Chương 5: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975)

– Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).

– Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “chiến tranh đặc biệt” đó như thế nào?

– Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “chiến tranh cục bộ” đó như thế nào?

– Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “Việt Nam hóa” chiến tranh đó như thế nào?

– Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975: Chủ trương, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.

– Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

B- Tổ chức thực hiện trong quá trình ôn tập

– Nắm vững những nội dung cơ bản đã nêu ở mục A

– Chú ý rèn luyện kỹ năng mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá cũng như rút ra những nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.

– Tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

– Xem xét kỹ những ký hiệu thể hiện diễn biến của những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Trung Anh

Loading...